Toàn văn phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng bế mạc Hội nghị lần th  |   Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2017-2020  |   Tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với Nhân dân trong điều kiện m  |   Những điểm mới cơ bản của Nghị quyết  |   Kiểm tra tình hình thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016  |   Nghị quyết TƯ 5 về hoàn thiện thể chế KT thị trường định hướng XHCN  |   Người lính cận vệ già và ký ức không thể quên về Bác ở ATK  |   Yêu cầu thực hành cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước  |   Top 10 trường đại học đáng học nhất tại Việt Nam năm 2017  |   Hồ Chí Minh - Nhà chiến lược quân sự thiên tài  |  
Trang chủ
Giới thiệu chung
Các Bộ môn
Bản tin
Thời sự
- - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Kết quả học tập
Kế hoạch học tập
Giáo trình - Bài giảng
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đại học Mỏ - Địa chất
Mạng Giáo dục - EduNet
Vụ Đại học - Sau đại học
Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang Web xếp hạng trang web các trường đại học thế giới In E-mail
Wednesday, 08 September 2010
Trang web xếp hạng trang web các trường đại học thế giới (http://www.webometrics.info/) là một sáng kiến của Phòng thí nghiệm Điều khiển học (Cybermetrics), một nhóm nghiên cứu thuộc Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia (Consejo Superior de Investigaciones Científicas - CSIC) – tổ chức nghiên cứu công cộng lớn nhất ở Tây Ban Nha (bao gồm 126 trung tâm và viện nghiên cứu phân bố trên khắp nước Tây Ban Nha).

Mục đích của việc xếp hạng này là để khuyến khích việc xuất bản Web. Hỗ trợ các sáng kiến truy cập mở, truy cập điện tử các ấn phẩm khoa học và tài liệu học thuật khác là mục tiêu chính. Tuy nhiên, các chỉ số đo lường web cũng rất hữu ích cho các mục đích xếp hạng vì chúng không dựa trên số lần truy cập hay thiết kế trang mà dựa trên sự thể hiện và tầm nhìn của các trường đại học.

Đơn vị để phân tích đánh giá xếp hạng là tên miền (địa chỉ của Trang Web) của trường đại học, các trung tâm nghiên cứu.

Chỉ số đo lường tác động của trang Web (Web Impact Factor - WIF) được dựa trên phân tích sự kết hợp số lượng kết nối bên ngoài và số lượng trang của website, tỷ lệ 1:1 giữa tầm nhìn và kích cỡ. Tỷ lệ này được sử dụng cho việc xếp hạng, cộng với hai chỉ số đo lường thành phần kích cỡ trang web là: số lượng tài liệu được tính từ số lượng file phong phú có trên địa chỉ website và số lượng xuất bản thu thập được thông qua cơ sở dữ liệu của Google Scholar.

Bốn chỉ số có được từ kết quả định lượng của các công cụ tìm kiếm chính là:

Kích cỡ (Size - S) . Số lượng trang phục hồi từ bốn công cụ tìm kiếm: Google, Yahoo, Live Search và Exalead.

Tầm nhìn (Visibility - V) . Tổng số các liên kết bên ngoài nhận được từ một địa chỉ của website thông qua công cụ tìm kiếm Yahoo Search.

Số lượng file phong phú (Rich Files - R) . Sau khi đánh giá sự liên quan với các hoạt động học tập và xuất bản, đồng thời xem xét khối lượng các định dạng file khác nhau được chọn: Adobe Acrobat (. Pdf), Adobe PostScript (. Ps), Microsoft Word (). Doc và Microsoft Powerpoint (. ppt). Những dữ liệu này được trích xuất bằng cách sử dụng Google, Yahoo Search, Live Search và Exalead.

Tài liệu học thuật (Scholar - Sc). Google Scholar cung cấp số lượng trang và các trích dẫn cho mỗi địa chỉ tên miền. Những kết quả này lấy từ cơ sở dữ liệu Scholar sẽ đại diện cho các trang, các báo cáo và các tài liệu học thuật khác.

Bốn chỉ số này được kết hợp theo một công thức mà mỗi chỉ số có trọng lượng khác nhau nhưng vẫn duy trì tỷ lệ 1:1:

Xếp hạng trang web

Tầm nhìn 50%

Kích cỡ (số trang) 20%

Số file phong phú 15%

Tài liệu học thuật 15%

Kết quả xếp hạng website một số trường đại học Việt Nam

Thứ hạng thế giới

Trường đại học

Kích cỡ

Tầm nhìn

Số file phong phú

Học thuật

1535

Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh

2,044

1,707

1,227

1,976

1799

Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh

2,300

1,756

1,734

2,615

1940

Đại học Cần Thơ

2,670

2,538

1,135

2,318

2212

Đại học Quốc gia Hà Nội

3,308

1,947

2,525

2,932

2301

Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

976

4,325

2,446

1,576

2492

Đại học Bách Khoa Hà Nội

3,332

1,671

4,852

3,493

2928

Đại học An Giang

2,293

5,246

4,100

1,144

3096

Đại học Thủy lợi

4,973

2,468

4,374

3,736

3118

Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

4,439

2,574

2,328

6,429

3274

Đại học Sư phạm Hà Nội

1,491

3,107

4,277

6,825

3749

Đại học Hà Nội*

2,333

3,728

4,337

6,507

3784

Đại học Đà Nẵng*

2,756

3,524

4,955

6,098

3951

Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

4,390

2,170

6,677

9,750

3982

Đại học Y tế Cộng đồng

7,560

2,951

3,479

6,261

4476

Đại học Khoa học xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh

6,857

3,817

4,657

5,586

4718

Đại học Huế

6,470

3,073

5,573

9,750

4742

Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh

2,922

6,192

3,495

6,624

4976

Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh*

3,979

6,218

3,647

6,429

5044

Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

5,640

4,918

4,084

8,001

5300

Đại học Y Hà Nội

7,301

3,111

8,007

9,750

5423

Đại học Kinh tế Quốc dân

5,609

5,276

5,217

7,631

5963

Đại học Đà Lạt

5,620

7,379

3,709

7,252

6090

Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

8,744

5,283

4,792

8,563

6167

Đại học Công nghệ thông tin (thành phố Hồ Chí Minh)

6,291

5,679

6,502

8,563

6248

Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội

4,438

6,609

5,773

9,750

6346

Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

8,252

5,414

6,274

8,001

6527

Đại học Ngoại thương

6,695

4,994

8,741

9,750

6664

Đại học Sư phạm Hà Nội

6,449

4,468

12,328

9,750

6749

Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh

6,478

6,089

7,060

9,750

6866

Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội

6,423

8,150

4,881

7,252

6960

Đại học Thăng Long

1,309

8,817

9,021

9,750

6993

Đại học RMIT Việt Nam

6,980

5,919

8,319

9,750

7359

Đại học Nông nghiệp Hà Nội

6,140

10,794

3,825

5,007

7454

Đại học Nha Trang

4,952

8,467

7,034

8,563

7490

Đại học Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh

5,783

8,094

8,125

7,515

7567

Đại học Thương mại

8,347

6,334

8,283

9,750

7582

Đại học Tôn Đức Thắng*

8,826

6,331

7,859

9,750

7683

Khoa Kinh tế Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

10,949

6,288

6,085

9,750

7762

Khoa Việt Nam học Đại học Khoa xã hội và nhân văn thành phố Hồ Chí Minh

11,388

4,161

13,412

9,750

7832

Đại học FPT

7,376

7,055

8,927

9,750

7897

Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long

11,511

4,961

10,478

9,750

Trúc Lâm

(Nguồn: http://www.webometrics.info/)

 
Tin mới hơn:
Tin cũ hơn: